Chuyên mục Tìm hiểu Luật Quản lý, sử dụng VK, VLN, CCHT: Thủ tục trang bị vũ khí thể thao

09:39 08/09/2022

Nếu như Điều 24, 25, Chương II, Luật số 14/2017/QH14, ngày 20-6-2017, về Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định rõ đối tượng được trang bị vũ khí thể thao và thủ tục trang bị vũ khí thể thao, thì Điều 26, Luật này quy định về thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao.

Theo đó, Luật quy định cụ thể như sau:

a) Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao quy định tại điểm a, Khoản 5, Điều 3 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ  trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: 

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao bao gồm: văn  bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao; bản sao Giấy phép trang bị vũ khí thể thao; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy tờ chứng minh xuất xứ hợp pháp của vũ khí thể thao; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;

- Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn  hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;

- Hồ sơ quy định lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại. 

b) Vũ khí thể thao quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật Quản lý,  sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải được khai báo theo quy định  tại điểm a, Khoản 1, Điều 30 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công  cụ hỗ trợ.

c) Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc  Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

KC

Từ khóa:
Bình luận của bạn về bài viết...

captcha

tin bài cùng chuyên mục:

Bản tin Pháp luật

Video clip

Phóng sự ảnh

An toàn giao thông

Liên kết hữu ích